BỔ SUNG ACID FOLIC LÀM GIẢM TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP KHI CAO TUỔI (nghiên cứu của Mỹ sau 20 năm theo dõi, đăng tạp chí Quốc tế 2012)

Khái quát: Các nghiên cứu tại phòng thí nghiệm cho thấy lượng folate có thể làm giảm huyết áp (BP) thông qua tăng tổng hợp nitric oxide trong tế bào nội mạc và / hoặc làm giảm nồng độ homocysteine ​​huyết tương. Tuy nhiên, nghiên cứu của con người, đặc biệt là dữ liệu theo dõi theo chiều dọc thì rất hạn chế.Mục tiêu:  Khảo sát liệu khẩu phần ăn folate có liên quan đến tỷ lệ cao huyết áp trong 20 năm.Thiết kế: Chúng tôi tiến hành theo dõi 4400 nam giới và phụ nữ (người Mỹ gốc Phi và người da trắng từ 18-30 tuổi), không bị tăng huyết áp lúc bắt đầu nghiên cứu (1985). Nghiên cứu nguy cơ mạch vành ở người lớn tuổi trẻ, có 6 lần khám đánh giá, vào năm 1987, 1990, 1992, 1995, 2000 và 2005. Chế độ ăn được đánh giá theo bảng câu hỏi về chế độ ăn kiêng vào thời điểm ban đầu năm 1992 và kết thúc năm 2005. Tăng huyết áp xảy ra lần đầu tiên ở bất cứ cuộc kiểm tra HA tâm thu nào khác ≥140 mm Hg, huyết áp tâm trương ≥ 90 mm Hg, sử dụng thuốc chống tăng huyết áp.Kết quả: Tổng cộng 989 ca bị tăng huyết áp được xác định trong suốt quá trình theo dõi 20 năm. Sau khi điều chỉnh đối với những yếu tố gây nhiễu tiềm ẩn, người khẩu phần ăn folate cao có tỷ lệ mắc tăng HA thấp hơn đáng kể so với những người ở ăn ít folate (HR: 0.48, 95% CI: 0.38, 0.62, P<0.01). Các HRs đa biến cho cùng một so sánh là 0,33 (KTC 95%: 0,22, 0,51, xu hướng P <0,01) ở người da trắng và 0,54 (KTC 95%: 0,40, 0,75, xu hướng P <0,01) ở người Mỹ gốc Phi (tương tác P = 0,047). Mối liên quan nghịch được khẳng định trong một tập hợp con của nhóm (n = 1445) với folate huyết thanh được định lượng ban đầu và vào năm 1992 và 2000.Kết luận: Uống liều cao folate ở tuổi trưởng thành trẻ có mối liên quan nghịch, làm giảm thấp tỷ lệ tăng huyết áp sau này trong cuộc sống. Mối liên quan nghịch này được tuyên bố rõ ràng hơn ở người da trắng. Các nghiên cứu bổ sung được công bố đã xác định sự suy luận nhân quả.

Am J Clin Nutr. 2012 May; 95(5): 1023–1030.

Published online 2012 Apr 4. doi:  10.3945/ajcn.111.027250PMCID: PMC3325831

Folate intake and incidence of hypertension among American young adults: a 20-y follow-up study1,2,3

Abstract

Background: Laboratory studies suggest that folate intake may decrease blood pressure (BP) through increasing nitric oxide synthesis in endothelial cells and/or reducing plasma homocysteine concentrations. However, human studies, particularly longitudinal data, are limited.

Objective: Our objective was to investigate whether dietary folate intake is associated with the 20-y incidence of hypertension.

Design: We prospectively followed 4400 men and women (African Americans and whites aged 18–30 y) without hypertension at baseline (1985) in the Coronary Artery Risk Development in Young Adults study 6 times, in 1987, 1990, 1992, 1995, 2000, and 2005. Diet was assessed by dietary-history questionnaire at baseline and in 1992 and 2005. Incident hypertension was defined as the first occurrence at any follow-up examination of systolic BP ≥140 mm Hg, diastolic BP ≥90 mm Hg, or use of antihypertensive medication.

Results: A total of 989 incident cases were identified during the 20-y follow-up. After adjustment for potential confounders, participants in the highest quintile of total folate intake had a significantly lower incidence of hypertension (HR: 0.48; 95% CI: 0.38, 0.62; P-trend < 0.01) than did those in the lowest quintile. The multivariable HRs for the same comparison were 0.33 (95% CI: 0.22, 0.51; P-trend < 0.01) in whites and 0.54 (95% CI: 0.40, 0.75; P-trend < 0.01) in African Americans (P-interaction = 0.047). The inverse associations were confirmed in a subset of the cohort (n = 1445) with serum folate measured at baseline and in 1992 and 2000.

Conclusions: Higher folate intake in young adulthood was longitudinally associated with a lower incidence of hypertension later in life. This inverse association was more pronounced in whites. Additional studies are warranted to establish the causal inference

Chia sẻ bài viết

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
.
.
.
.